Khe co giãn bị thấm: vì sao không nên chỉ trám kín bề mặt?
Khe co giãn là vị trí được thiết kế để hai phần công trình chuyển vị tương đối, nên không thể lấp cứng như một vết nứt tĩnh. Hệ kín nước phải xác định biên độ và hướng chuyển vị, áp lực nước, bề rộng khe và điều kiện bề mặt. Các lớp trám, băng hoặc màng chuyển tiếp cần liên tục, có vùng biến dạng và được bảo vệ khỏi chọc thủng.
Theo dõi khe qua thời gian trước khi chốt hệ sửa
Một lần đo chỉ cho biết bề rộng khe tại thời điểm đó. Nên ghi số đo và ảnh tại các điều kiện nhiệt độ hoặc thời điểm khác nhau khi có thể, đồng thời kiểm tra chuyển vị theo phương đứng và ngang. Dữ liệu này giúp phân biệt khe đang làm việc bình thường với dấu hiệu bất thường cần đánh giá kết cấu.
Lịch sử sửa cũng quan trọng: vật liệu cũ bong khỏi một mép, bị xé giữa hay bị đùn ra ngoài phản ánh cách khe đã chuyển động. Cần giữ mẫu hoặc ảnh lớp cũ trước khi tháo để lựa chọn hình học trám, vật liệu chèn và lớp bảo vệ mới.
Ảnh là dữ liệu ban đầu; nguyên nhân và phương án phải được xác nhận theo chuyển vị, cấu tạo khe, chiều áp lực, khả năng tiếp cận và tài liệu hệ. Không thể xác định độ đàn hồi cần thiết chỉ bằng tên gọi khe co giãn.
Phân biệt khe thiết kế với vết nứt phát sinh
Khe co giãn có vị trí và chức năng trong hồ sơ thiết kế; vết nứt là sự gián đoạn phát sinh do co ngót, tải, lún hoặc nguyên nhân khác. Cách xử lý khác nhau: khe cần duy trì khả năng chuyển vị, còn nứt phải được chẩn đoán trạng thái tĩnh hay động.
Trước sửa, cần kiểm tra bản vẽ, đo bề rộng tại nhiều thời điểm và quan sát mép khe. Nếu có lún lệch, bong bê tông hoặc nứt lan khỏi khe, cần đánh giá kết cấu trước khi chọn vật liệu kín nước.
Thu thập dữ liệu chuyển vị và điều kiện nước
Cấu tạo cần biết bề rộng khe, biên độ mở–khép, chuyển vị cắt, nhiệt độ, vị trí nằm ngang hay đứng và có giao thông qua khe hay không. Khe mái chịu mưa và UV khác khe tầng hầm chịu áp lực nước.
Không nên chọn chỉ theo độ rộng nhìn thấy tại một thời điểm. Hệ phải có khả năng biến dạng phù hợp và mặt bám đủ chắc; lớp bảo vệ không được khóa cứng vùng cần chuyển động.
Tạo đường kín nước liên tục qua khe
Ở kết cấu mới, băng chặn nước PVC là một giải pháp cho mối nối bê tông có yêu cầu kín nước theo TCVN 9407:2014. Phải chọn loại dành cho vị trí và chuyển vị tương ứng, cố định chắc, nối kín và tránh xô lệch khi đổ bê tông.
Ở bề mặt, cấu tạo có thể gồm vật liệu chèn, lớp trám đàn hồi, băng hoặc màng chuyển tiếp và nẹp bảo vệ. Các thành phần cần tương thích; độ sâu trám và hình dạng làm việc phải theo thiết kế của hệ, không nhồi vật liệu cứng đầy khe.
Sửa khe đang rò theo nguyên nhân, không chỉ theo dấu nước
Cần làm sạch và lập bản đồ đường rò, kiểm tra mép bê tông, lớp trám cũ và thoát nước xung quanh. Nếu nước chạy trong khoang hoặc mạch ngừng kế cận, xử lý riêng bề mặt khe có thể làm nước chuyển sang vị trí khác.
Một số vật liệu bơm chuyên dụng dùng cho khe nứt và mạch ngừng; một số chỉ chặn nước tạm thời. Việc bơm phải được thiết kế theo áp lực và chuyển vị, do đội chuyên môn thực hiện, không biến khe co giãn thành liên kết cứng.
Nghiệm thu và giữ khe không bị khóa cứng
Nghiệm thu gồm độ bám hai mép, tính liên tục, hình học lớp trám, mối nối băng và thử nước phù hợp sau dưỡng hộ. Với khe có nắp, cần kiểm tra nắp không chọc thủng hoặc ép sai vùng biến dạng.
Trong bảo trì, tránh lát gạch, đổ vữa hoặc bắt vít xuyên qua khe mà không có chi tiết chuyển tiếp. Theo dõi mép trám bong, nứt, vật liệu bị đùn và nước xuất hiện sau các chu kỳ mưa hoặc nhiệt độ.
Câu hỏi thường gặp
Có thể đổ vữa xi măng đầy khe co giãn không?
Không nên, vì vật liệu cứng có thể khóa chức năng chuyển vị và nứt lại; cần cấu tạo đàn hồi theo thiết kế.
Khe hết rò ngay sau bơm keo là đã xử lý lâu dài chưa?
Chưa thể kết luận. Một số vật liệu chỉ chặn nước tạm thời; phải đối chiếu đúng hệ và nguyên nhân chuyển vị.
Băng cản nước bị lệch có ảnh hưởng không?
Có thể tạo điểm yếu tại mối nối bê tông. Mức độ cần được kiểm tra theo vị trí, độ lệch và tình trạng rò thực tế.
Tài liệu tham khảo
- TCVN 9407:2014 – Băng chặn nước PVC — Băng chặn nước tại mối nối kết cấu bê tông.
- IBST – Thiết kế và thi công chống thấm nhà cao tầng — Mạch ngừng, nứt do tải/lún/co ngót và băng cản nước xô lệch.
- Sika Injection-101 AP – Product Data Sheet — Ví dụ PUR tạo bọt chặn nước tạm thời qua khe nứt và mối nối.
Nguồn được đối chiếu ngày 11/09/2026. Thông số sản phẩm chỉ áp dụng cho đúng tài liệu và hệ vật liệu được viện dẫn.
Trao đổi về hiện trạng chống thấm
Gửi bản vẽ khe, ảnh hai mép và lịch sử rò để Tổ Ấm xác định dữ liệu chuyển vị cần đo trước khi đề xuất cấu tạo kín nước.
